1.    GIỚI THIỆU CHUNG

Sydney-Opera-House

Hệ thống giáo dục Đại học của Úc được xếp hạng 7 trên toàn thế giới, thậm chí vượt trên cả các quốc gia tiên tiến khác như Đức, Singapore và Nhật Bản (số liệu đánh giá dựa trên khả năng đáp ứng yêu cầu thực tế từ thị trường lao động của các sinh viên đã tốt nghiệp). Sinh viên quốc tế từ khắp nơi trên thế giới đến đất nước Úc xinh đẹp để thụ hưởng nền giáo dục chất lượng cao.Nền giáo dục Úc lấy sinh viên làm trọng tâm cũng như khuyến khích suy nghĩ độc lập và kỹ năng giải quyết vấn đề. Bằng cấp của các Đại học Úc được công nhận và rất uy tín trên trường quốc tế.

2.    CHƯƠNG TRÌNH HỌC

a. Năm học tại Australia

Năm học tại Australia bắt đầu vào cuối tháng 1, đầu tháng 2 (đối với bậc Tiểu học & Trung học) và cuối Tháng 2/đầu Tháng 3 (đối với bậc Cao đẳng và Đại học). Từ giữa đến cuối tháng 2 thường có tuần lễ tiền nhập học dành cho học viên mới. Thời gian 1 năm của bậc Tiểu học và Trung học thường gồm có 3 hoặc 4 học kỳ.

Trường Cao đẳng & Đại học thường có 2 học kỳ và kết thúc bằng kỳ thi cuối khóa vào tháng 6 và tháng 11.

Giữa các học kỳ sẽ có từ 2 – 4 tuần nghỉ ngắt quãng. Kỳ nghỉ hè sẽ bắt đầu từ tháng 11 hoặc tháng 12 cho đến tháng 2. Nhiều khóa học có thể khai giảng vào mỗi đầu các học kì.

b. Hệ thống giáo dục

Hệ thống giáo dục chính thống của Australia dành cho sinh viên quốc tế được chia thành các dạng sau:

  • Tiểu học & Trung học

Đến trường là yêu cầu bắt buộc tại Australia đối với mọi trẻ em từ 6-15 tuổi. Học sinh hoàn tất chương trình Trung học (khoảng 18 tuổi) để vào Đại học. Sau đó học sinh sẽ phải thực hiện những bài thi và đánh giá trong năm Lớp 11 và Lớp 12 để đạt được Bằng tốt nghiệp Trung học.

Trường Tiểu học & Trung học tại Australia với hệ thống trường Công lập, trường Tư thục và các trường thuộc tổ chức tôn giáo. Rất nhiều trường trong số đó có đủ cơ sở vật chất phục vụ việc học tập và sinh hoạt nội trú cho học sinh trong nước và Quốc tế.

  • Chương trình đào tạo Anh ngữ

Các khóa học tiếng Anh được thiết kế chuyên biệt theo nhiều mục đích cụ thể, ví dụ: tiếng Anh học thuật, tiếng Anh trong Kinh doanh, Tiếng Anh trong Tin học. Có rất nhiều trường Anh ngữ trên khắp Australia với chương trình học đa dạng nhằm giúp người học cải thiện kỹ năng ngoại ngữ của mình. Nhiều trường Đại học và Cao đẳng nghề tại Australia cũng có trung tâm đào tạo các khóa học tiếng Anh chuyên sâu dành cho sinh nước ngoài (ELICOS).

  • Chương trình Dự bị đại học (các khóa học chuyển tiếp)

Nếu bạn không học Trung học tại Australia hay một quốc gia có nền giáo dục tương đồng, chương trình Dự bị đại học (còn được gọi là các khóa học chuyển tiếp) sẽ giúp bạn đáp ứng được những yêu cầu đầu vào ở các bậc Cao đẳng, Cao đẳng nâng cao & Đại học tại Australia. Hầu hết các khóa học như thế này được thiết kế đặc biệt nhằm giúp học sinh có những chuẩn bị cần thiết cho môi trường học thuật tại đây.

  • Các trường Cao đẳng nghề (VET)

Học sinh có thể học Cao đẳng nghề tại Australia sau khi hoàn thành Lớp 10 hoặc Lớp 12. Các trường Cao đẳng nghề công lập (TAFE) hay các học viện đều có đào tạo các khóa học Cao đẳng nghề. Bằng Cao đẳng nghề rất phổ biến tại đây do chất lượng đào tạo đạt tiêu chuẩn cao, đặc biệt là so với một số quốc gia khác, mang lại cho người học kỹ năng lẫn kinh nghiệm thực tế trong quá trình học tập. Nhiều trường Cao đẳng còn có các chương trình liên kết với các trường Đại học. Do vậy, bạn có thể được miễn giảm một năm học khi chuyển tiếp sang bậc Cử nhân cũng như đảm bảo yêu cầu đầu vào Đại học nếu điểm tốt nghiệp Cao đẳng đạt yêu cầu.

  • Các trường Đại học

Australia có 39 trường Đại học, trong đó bao gồm 37 trường Công lập và 2 trường Tư thục. Tất cả các trường này đều giảng dạy các chương trình Đại học và sau Đại học. Đối với một số ngành/môn học, du học sinh có thể xin miễn giảm tín chỉ cho những môn học đã đạt tiêu chuẩn theo yêu cầu tại Việt Nam.

  • Các loại văn bằng đào tạo và dạy nghề

Các loại bằng cấp do các cơ sở giáo dục dạy nghề và đào tạo bao gồm các chứng chỉ nghề I-IV, văn bằng chuyên nghiệp và văn bằng chuyên nghiệp cao cấp (Certificate I-IV, Diploma và Advanced Diploma)

  • Chứng Chỉ Tốt Nghiệp Nghề (Vocational Graduate Certificate)

Một số trường đại học cũng tổ chức những khóa chứng chỉ tốt nghiệp nghề. Khóa học này có liên quan đến việc tự phát triển và đạt được những kiến thức và kỹ năng trong các lãnh vực bao quát hoặc chuyên biệt dựa vào những kiến thức và kỹ năng đã có sẵn.

Chương trình có liên quan đến bề rộng, chiều sâu và sự phức tạp của các chức năng kỹ thuật và/hoặc quản lý, bao gồm các giai đoạn khởi đầu, phân tích, thiết kế, lên kế hoạch, thực hiện và đánh giá trong những phạm vi mang tính thay đổi và/hoặc chuyên môn cao.

Các ứng dụng có liên quan đến việc đưa ra những phán đoán quan trọng, có trình độ cao và độc lập trong những chức năng, bao gồm các giai đoạn lên kế hoạch, thiết kế, điều hành, kỹ thuật và quản lý chuyên môn trong những phạm vi mang tính thay đổi và/hoặc chuyên môn cao. Nó có thể bao gồm việc chịu trách nhiệm và đảm trách một số nhiệm vụ có liên quan đến cấu trúc, quản lý và công suất làm việc của những người khác và/hoặc những chức năng khác.

  • Văn Bằng Tốt Nghiệp Nghề (Vocational Graduate Diploma)

Một số trường đại học cũng tổ chức những khóa Văn Bằng Tốt Nghiệp Nghề.

Khóa học này có liên quan đến việc tự phát triển và đạt được những kiến thức và kỹ năng trong các lãnh vực bao quát hoặc chuyên biệt dựa vào những kiến thức và kỹ năng đã có sẵn.

Chương trình có liên quan đến bề rộng, chiều sâu và sự phức tạp của những chức năng chính mang tính bao quát và/hoặc chuyên môn cao trong các giai đoạn khởi đầu, phân tích, thiết kế, lên kế hoạch, thực hiện và đánh giá trong các phạm vi mang tính thay đổi và/hoặc chuyên môn cao.

Các kỹ năng bao gồm việc đưa ra những phán đoán ở trình độ cao, hoàn toàn độc lập và phức tạp trong những chức năng kỹ thuật- quản lý mang tính bao quát, chuyên môn cao như lên kế hoạch, thiết kế và điều hành trong các phạm vi mang tính thay đổi và có tính chuyên môn hóa. Nó có thể bao gồm việc chịu trách nhiệm hoàn toàn và trách nhiệm về mọi mặt đối với việc làm của những người khác và những công việc khác chẳng hạn lên kế hoạch, tính toán ngân sách và chiến lược.

THỜI GIAN CHO CÁC LOẠI BẰNG CẤP VĂN BẰNG,CHỨNG CHỈ TẠI ÚC Ở CÁC CẤP:

Giáo dục Phổ ThôngGiáo dục và Dạy nghềĐại học và sau Đại học
  Bằng Tiến Sĩ (3-4 Năm)
  Bằng Thạc Sĩ (1-2 Năm)
  Văn Bằng Sau Đại Học (12 Tháng)
  Chứng Chỉ Sau Đại Học (6 Tháng)
  Bằng Cử Nhân (3-4 Năm)
Bằng Cử Nhân Danh Dự (1 Năm)
 Văn Bằng Chuyên Nghiệp Cao Cấp (2-3 Năm)Bằng Cao đẳng (2 năm)
Văn Bằng Chuyên Nghiệp Cao Cấp (2-3 Năm)
 Văn Bằng Chuyên Nghiệp (18-24 Tháng)Văn Bằng Chuyên Nghiệp (18-24 Tháng)
Chứng Chỉ Tốt Nghiệp Trung Học Phổ ThôngChứng Chỉ Nghề Cấp 4 (12-18 Tháng) 
 Chứng Chỉ Nghề Cấp 3 (12 Tháng) 
 Chứng Chỉ Nghề Cấp 2 (6 Tháng) 
 Chứng Chỉ Nghề Cấp 1 (4 - 6 Tháng) 

 

 

 


3.    HỌC BỔNG

Đa số du học sinh đến Australia du học đều thuộc diện du học tự túc. Tuy nhiên, cũng có một lựa chọn khác là nộp đơn xin học bổng.

Nguồn học bổng thường do chính phủ Australia, các cơ sở giáo dục và một số tổ chức khác cung cấp. Học bổng bao quát trong nhiều lĩnh vực giáo dục khác nhau, bao gồm đào tạo và dạy nghề, trao đổi sinh viên,Đại học, sau Đại học và nghiên cứu. Chính phủ Australia không có học bổng dành cho du học sinh theo học Anh ngữ tại Australia. Tuy nhiên, các cơ sở giáo dục Australia cũng có một số học bổng dành cho các khóa học Anh ngữ.

Để biết thêm thông tin du học các nước vui lòng truy cập TIN TỨC

 

     1. Các loại visa du học

Thông thường, du học sinh được cấp thị thực nhập cảnh Úc nhiều lần trong thời gian học tập. Thị thực này cho phép du học sinh có thể ra khỏi nước Úc và trở lại nhiều lần trong thời gian thị thực du học còn hiệu lực. Các thành viên trực hệ trong gia đình (vợ/chồng và con dưới 18 tuổi còn sống phụ thuộc và chưa kết hôn) có thể cùng đi với bạn sang Úc và sẽ được duyệt xét theo hạng thị thực giống như bạn. Bạn cần nộp đơn xin gia hạn thị thực nếu muốn ở lại Úc thêm một thời gian nữa để tiếp tục việc học.

Hầu như du học sinh không phải đi phỏng vấn để xin visa Úc, mà sẽ được xét cấp visa du học dựa trên hồ sơ đầy đủ hợp lệ, dựa trên các điều kiện sau:

  • Học vấn :

·      Học lực : trung bình trở lên (học lực trung bình yếu, hoặc yếu vẫn có thể được cấp thị thực nếu có kế hoạch học tập rõ ràng, hợp lý)

·      Học tập (và làm việc nếu có) : liên tục và đúng tuổi (nếu không liên tục và không đúng tuổi thì phải tường trình hợp lý)

·      Anh ngữ: tối thiểu trình độ sơ cấp, nếu đi học Cao Đẳng phải thi Ielts tối thiểu 4.5 (Ielts General Training), tuy nhiên lưu ý hầu hết các trường yêu cầu Academic. Đối với trường hợp học sinh đi học Tiểu học thì không yêu cầu về Anh ngữ.

  • Tài chính

Đáp ứng yêu cầu chứng minh tài chính của từng loại visa du học, theo đó có thể gồm một hoặc nhiều giấy tờ sau của người bảo lãnh:

·      Sổ tiết kiệm

·      Nguồn thu nhập

·      Chủ quyền bất động sản

·      Hợp đồng tín dụng du học (vay thế chấp ngân hàng)

·      Người bảo lãnh có thể đang lưu trú tại bất kỳ quốc gia nào, không cần có quan hệ với học sinh, tuy nhiên trong một số trường hợp, viên chức lãnh sự có thể yêu cầu cho biết mối quan hệ và lý do người bảo lãnh đồng ý tài trợ cho học sinh mặc dù không có quan hệ họ hàng.

Tùy theo quy định của từng loại visa du học, mà học sinh được yêu cầu phải đóng học phí trước hoặc sau khi được cấp visa (nếu đi diện học bổng phải có xác nhận cấp học bổng).

  • Sức khỏe

Sức khỏe tốt, nếu có những bệnh mang tính truyền nhiễm cao (lao phổi, viêm gan B…) thì có thể điều trị, đến khi ổn định mới được cấp visa. Tuy nhiên viêm gan B có khi không thể hiện qua việc khám sức khỏe nếu không có yêu cầu thử máu trong quá trình khám, nên việc thử máu là cần thiết cho quá trình

Học sinh phải mua bảo hiểm y tế bắt buộc dành cho sinh viên quốc tế tại Úc, mua bảo hiểm y tế cho người phụ thuộc (dependant) và người giám hộ (guardian) nếu có

  • Nhân thân

Có hộ chiếu hiệu lực đến khi kết thúc khóa học tại Úc (nếu dùng hộ chiếu cũ thì hạn sử dụng không được dưới 6 tháng)

Nếu từng bị từ chối visa đến Úc, thì học sinh nên cung cấp cho Studylink thư từ chối để được tư vấn kỹ xem có thể tiếp tục xin visa hay không

Nếu đang nộp hồ sơ xin định cư Úc, cần cung cấp thông tin chi tiết cho Studylink để được tư vấn kỹ xem có thể tiếp tục xin visa hay không

Không có tiền án tiền sự.

     2. Thị thực

Thị thực du học sinh được phân ra 7 thứ hạng tùy theo lãnh vực giáo dục. Bạn nên nộp đơn xin thị thực theo thứ hạng đúng với khóa học mà bản thân dự định đăng ký

THỨ HẠNG (SUB-CLASS) THỊ THỰC DU HỌC SINH:

Thứ Hạng 570: Elicos Độc LậpDành cho du học sinh theo học các khóa ELICOS (các khóa anh ngữ cấp tốc cho du học sinh - English Language Intensive Courses For Overseas Students) riêng biệt, và không phải là khóa học cần thiết để bắt đầu một khóa học khác (chẳng hạn như một khóa học ở trình độ Cử nhân)
Thứ Hạng 571: Giáo Dục Phổ ThôngDành cho du học sinh theo học trình độ Phổ thông tại các trường Tiểu học và Trung học, và một chương trình trao đổi học sinh Trung học Phổ thông
Thứ Hạng 572: Ðào Tạo Và Dạy Nghề (VET)Bao gồm các chứng chỉ I, II, III và IV, bằng Cao đẳng, bằng Cao đẳng nâng cao.
Thứ Hạng 573: Ðại HọcBao gồm các loại văn bằng Cử nhân, Cử nhân liên kết, chứng chỉ sau Đại học, bằng sau Đại học
Thứ Hạng 574: Nghiên Cứu Sau Đại họcBao gồm các văn bằng Thạc sĩ và Tiến sĩ
Thứ Hạng 575: Các Khóa Học Không Văn BằngBao gồm các khóa học cơ bản, các khóa học chuyển tiếp và các khóa học không có bằng cấp
Thứ Hạng 576: Do Tổ Chức Ausaid Hoặc Bộ Quốc Phòng Tài TrợBao gồm các khóa học toàn thời do Ausaid hoặc bộ quốc phòng tài trợ bằng ngân sách của chính phủ Úc

Để biết thêm thông tin du học các nước vui lòng truy cập TIN TỨC

# TÊN TRƯỜNG LOẠI TRƯỜNG THÀNH PHỐ TIỂU BANG QUỐC GIA WEBSITE
1 Ability English - Kent Institute Trung tâm Anh ngữ Melbourne Victoria Úc www.ability.edu.au/
2 Academia International Cao Đẳng Melbourne Victoria Úc www.academia21.com/
3 ACT Dept of Education and Training Trung học Canberra Australian Capital Territory Úc www.det.act.gov.au
4 All Saints College Trung học Bull Creek Western Australia Úc www.allsaints.wa.edu.au/
5 APM College of Business and Communication Cao Đẳng Sydney New South Wales Úc www.apm.edu.au
6 Aquinas College Trung học Salter Point Western Australia Úc www.aquinas.wa.edu.au/
7 Aranmore Catholic College Trung học Leederville Western Australia Úc www.aranmore.wa.edu.au/
8 Aspire Institute Cao Đẳng Manly New South Wales Úc aspire.edu.au
9 Australasian College of Natural Therapies Cao Đẳng Sydney New South Wales Úc goo.gl/88OdI5
10 Australia ELS Language Center Trung tâm Anh ngữ Sydney New South Wales Úc sydney.els.edu/en
11 Australian Catholic University Đại Học Brisbane Victoria Úc www.acu.edu.au/
12 Australian college of Applied Psychology Cao Đẳng Sydney New South Wales Úc www.acap.edu.au
13 Australian College of Physical Education ACPE Cao Đẳng Sydney New South Wales Úc www.acpe.edu.au
14 Australian College of Technology and Business Cao Đẳng Brisbane Queensland Úc www.actb.com.au/
15 Australian Institute of Applied Sciences (AIAS) Cao Đẳng Brisbane Queensland Úc www.aias.edu.au/
16 Australian National College of Beauty Cao Đẳng Sydney New South Wales Úc www.ancb.edu.au
17 Australian National Institute of Business & Teachnology Cao Đẳng Melbourne Victoria Úc www.anibt.vic.edu.au/
18 Australian National University Đại Học Canberra Australian Capital Territory Úc www.anu.edu.au
19 Australian National University College Cao Đẳng Canberra Australian Capital Territory Úc www.anucollege.edu.au/
20 Australian Professional Skills Institute - APSI Cao Đẳng East Perth Western Australia Úc www.apsi.edu.au
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
TT Tên trường Địa điểm Quốc gia Loại học bổng Giá trị Hạn đăng ký Điều kiện
1 ANU Australian Capital Territory, ActonActon Úc ANU Enterprise Chemistry Scholarships . Học bổng được trao cho sinh viên đạt thành tích tốt đứnghạng 2 và hạng 3 trong năm đầu tiên ngành Hóa học. Không cần nộp đơn xin học bổng
2 ANU Australian Capital Territory, CanberraCanberra Úc ANU Enterprise Chemistry Scholarships . Học bổng được trao cho sinh viên đạt thành tích tốt đứnghạng 2 và hạng 3 trong năm đầu tiên ngành Hóa học. Không cần nộp đơn xin học bổng
3 University of Canberra null, nullnull Úc University of Canberra International Sports Courses Scholarship * Là sinh viên quốc tế ghi danh vào một trong những khóa sau:+Bachelor of Sport & Exercise Science (274JA) +Bachelor of Sports Media (689AA) +Bachelor of Sports Management (688AA)* Có điểm ATAR tương đương 75 từ chương trình hoc trước đóCung cấp bảng điểm IELTS hoặc các chứng chỉ tiếng Anh khác mà trường chấp nhận, với điểm tối thiểu là 5.5 (tổng điểm của kỳ thi IELTS học thuật)* Những ứng viên đạt yêu cầu đầu vào của khóa học sẽ được ưu tiên
4 University of Canberra null, nullnull Úc University of Canberra International Undergraduate Scholarship (UCIUS) * Ứng viên vừa tốt nghiệp (chương trình lớp 12 ở Úc, bằng Tú tài quốc tế, hoặc chứng chỉ NCEA cấp độ 3 một năm trước khi học tại UC);* Có thị thực dành cho sinh viên quốc tế; ứng viên phải đạt điểm ATAR từ 99 trở lên
5 University of Canberra null, nullnull Úc UC & Study Canberra Information Technology Scholarship * Thời hạn nộp đơn: trước ngày 27/1/2017 cho học kỳ 1 và trước ngày 29/1/2017 cho học kỳ 2 * Phải đồng ý thư mời nhập học của UC* Đồng ý thư nhập học hoặc thư nhập học có điều kiện vào một trong những chương trình bắt đầu trong năm 2017:+Bachelor of Engineering in Network & +Software Engineering (Honours) +Bachelor of Information Technology+Bachelor of Software Engineering+Master of Information Technology+Master off Information Technology and Systems+Master of Engineering* Đưa một Statement liệt kê về những thành tích đạt được trong lĩnh vực Công nghệ thông tin và truyền thông và kế hoạch áp dụng những kỹ năng của sinh viên vào ngành nghề ở Canberra
6 ANU Australian Capital Territory, ActonActon Úc ANU Humanitarian Scholarship Thời gian nhận đơn: 3/8/2016 đến 6/1/2017 . Sinh viên quốc tế có thị thực bảo vệ tạm thời, hoặc thị thực doanh nghiệp tru ẩn an toàn, hoặc người xin quyền tị nạn bằng Bridging visa loại A hoặc E. Được nhận vào học hoặc đang ghi danh vào một chương trình Đại học của ANU
7 ANU Australian Capital Territory, CanberraCanberra Úc ANU Humanitarian Scholarship Thời gian nhận đơn: 3/8/2016 đến 6/1/2017 . Sinh viên quốc tế có thị thực bảo vệ tạm thời, hoặc thị thực doanh nghiệp tru ẩn an toàn, hoặc người xin quyền tị nạn bằng Bridging visa loại A hoặc E. Được nhận vào học hoặc đang ghi danh vào một chương trình Đại học của ANU
8 ANU Australian Capital Territory, ActonActon Úc ANU HDR Supplementary Scholarship . Sinh viên ghi danh vào một chương trình nghiên cứu . Sinh viên quốc tế phải nộp đơn xin ghi danh trước 31/8. Không cần nộp đơn xin học bổng riêng vì mọi ứng viên đáp ứng yêu cầu đều được tự động xét duyệt
9 ANU Australian Capital Territory, CanberraCanberra Úc ANU HDR Supplementary Scholarship . Sinh viên ghi danh vào một chương trình nghiên cứu . Sinh viên quốc tế phải nộp đơn xin ghi danh trước 31/8. Không cần nộp đơn xin học bổng riêng vì mọi ứng viên đáp ứng yêu cầu đều được tự động xét duyệt
10 ANU Australian Capital Territory, ActonActon Úc the ANU College of Business & Economics Terrell Scholarship Thời gian nộp đơn xét: từ 1/10/2016 đến 01/03/2017 . Ghi danh vào chương trình Cử nhân ngành Kinh tế hoặc Tài chính hoặc bằng kép của một trong những chương trình học do trường cấp.. Hoàn thành chương trình lớp 12 hoặc chương trình tương Úc với điểm ATAR tối thiểu là 90 và có thành tích cao trong môn Toán
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • ...
  • 14
  • 15