27 cụm từ nối không thể bỏ qua khi viết luận tiếng Anh (Phần II) - StudyLink

Để đạt điểm cao trong bài viết tiếng Anh, tính liên kết giữa các câu, đoạn là yếu tố không thể thiếu. Các cụm từ dưới đây được coi như những bí kíp giúp bạn làm được điều đó.

15. In the end – cuối cùng

Ví dụ:

We were thinking about going to Quang Binh, but in the end we went to Ha Long Bay.

Chúng tôi đã định đi Quảng Bình, nhưng cuối cùng chúng tôi đi vịnh Hạ Long.

16. In view of/in light of – rõ ràng là

Được dùng khi nói về điều gì đó đã được chứng minh rõ ràng.

Ví dụ:

In light of the evidence from Mr David Mantas and Mr David Kilgour ‘s report, we have a better understanding of Falun Gong practitioners’ organ harvesting.

Trước chứng cứ rõ ràng từ báo cáo của ông David Mantas và David Kilgour, chúng tôi đã có hiểu biết sâu sắc hơn về việc mổ cướp tạng các học viên Pháp Luân Công.

17. Not only… but also – không những … mà còn

Ví dụ:

She is not only working hard but also intelligent and kind.

Cô ấy không những làm việc chăm chỉ mà còn thông minh và nhân hậu.

18. Not to mention/to say nothing of – chưa kể đến

Ví dụ:

The war caused unprecedented suffering to millions of people, not to mention its impact on the country’s economy.

Chiến tranh đã gây ra thảm họa chưa từng có cho hàng triệu người, chưa kể đến nó còn ảnh hưởng tới nền kinh tế.

19. Not with standing – mặc dù, tuy thế mà

Ví dụ:

Not with standing some members‘ objection, I think we must go ahead with the plan.

Mặc dù có sự phản đối của một vài thành viên, tôi nghĩ chúng ta vẫn phải tiếp tục kế hoạch.

20. On the other hand – mặt khác, tuy nhiên, còn

Dùng để chỉ sự khác biệt so với vấn đề đã đề cập trước đó.

Ví dụ:

My husband only likes classical music – I, on the other hand, like all kinds.

Chồng tớ chỉ thích nhạc cổ điển – còn tớ thì lại thích tất cả các loại.

21. Provided that – với điều kiện là

Ví dụ:

He’s welcome to come along, provided that he behaves himself.

Anh ta được chào đón tới, với điều kiện là anh ta phải biết cư xử đúng mực.

22. To give an illustration – ví dụ

Ví dụ:

To give an illustration of what I mean, let’s look at the case of Marry.

Ví du cho những gì tôi định nói, hãy xem trường hợp của Marry.

23. That is to say – điều đó có nghĩa là

Nhằm cùng cấp thêm thông tin chi tiết.

Ví dụ:

Our friends, that is to say our son’s friends, will meet us at the airport.

Bạn của chúng ta, tức là bạn của con trai chúng ta, sẽ gặp chúng ta ở sân bay.

24. That said – điều đó chứng tỏ rằng

Ví dụ:

That said, much of the evidence is unreliable at best.

Điều đó chứng tỏ rằng, rất nhiều bằng chứng không hẳn là đáng tin cậy.

25. Then again – điều đó chứng tỏ rằng, có nghĩa là

Ví dụ:

Then again, it’s possible that he was being paid to say this.

Có nghĩa là, có thể anh ta đã được trả tiền để nói điều này.

26. What’s more – hơn nữa

Ví dụ:

What’s more, this isn’t the only evidence that supports this hypothesis.

Hơn nữa, đây không phải là bằng chứng duy nhất ủng hộ giả thiết này.

27. With this in mind – với suy nghĩ này, theo hướng này

Ví dụ:

With this in mind, let’s look at a more recent study to see how the results compare.

Theo hướng này, chúng ta hãy xem thêm một nghiên cứu gần đây để xem kết quả so sánh ra sao.