Các từ cần lưu ý trong cách phát âm - StudyLink

1. Heritage (n) - tài sản thừa kế, di sản/ nhà thờ, giáo hội
Từ này có cách phát âm là [‘heritidʒ], với âm cuối cần được phát âm là /idʒ/ chứ không phải /eidʒ/ như nhiều bạn vẫn nhầm lẫn. Nguyên nhân là do nhiều bạn học Tiếng Anh bê nguyên cách đọc của danh từ “age” (tuổi, đọc là /eidʒ/) vào từ “heritage” này.

2. Schedule (n) - bảng giờ giấc, biểu thời gian
Hầu hết những người học tiếng Anh thiếu cẩn thận đều đọc từ này thành [‘skedju:l] Tuy nhiên, nếu như tra từ điển, từ những từ điển thủ công nhất đến đại từ điển Oxford thì bạn sẽ thấy danh từ này chỉ có 2 cách đọc: [‘∫edju:l] hoặc [‘skedʒul].

3. Education (n) - sự giáo dục, sự cho ăn học
Từ này có 2 cách đọc duy nhất: theo kiểu British English (tiếng Anh Anh) là [,edju:’kei∫n], và theo kiểu American English (tiếng Anh Mỹ) là [,edʒu:’kei∫n]. Nếu đọc lẫn lộn 1 trong 2 cách theo cách nhiều người Việt Nam vẫn đọc [,edu’kei∫n] thì chẳng ra Anh mà cũng không ra Mỹ, hơn nữa lại thể hiện trình độ tiếng Anh chưa sâu. Bạn cần hết sức tránh tình trạng này.

4. Audition (n) - sự thử giọng, sự hát nghe thử
Các bạn trẻ Việt Nam hầu hết đều biết đến từ này nhưng lại có tới 90% trong số đó là phát âm sai. Đây cũng là một ví dụ điển hình của trường hợp này. Từ này có phiên âm là [ɔ:’di∫n] tức là âm [ɔ:], nhưng thường bị các bạn đọc sai thành âm [au] tức là [au’di∫n]. Ngoài ra còn rất nhiều từ có âm “au” khác bị đọc nhầm thành [au] thay vì [ɔ:]. Các bạn cần lưu ý rằng hầu hết những từ có âm có cách viết là “au” đều có phiên âm là [ɔ:], ví dụ: because [bi’kɔz], August [ɔ:’gʌst], audience ['ɔ:djəns] v.v.

5. General (adj) - chung, chung chung
Nói đến từ này thì chắc ai cũng nghĩ mình phát âm đúng. Tuy nhiên, phần dễ sai nhất chính là nằm ở phụ âm đầu tiên g /’dʒ/ mà nhiều bạn vẫn đọc nhầm thành /ʒ/. Toàn bộ phiên âm của từ này phải là [‘dʒenərəl] chứ không phải [‘ʒenərəl]. Các bạn lưu ý nhé.

6. Procedure (n) - thủ tục
Rất nhiều người phát âm từ này là /pờ rồ xi Du/ nhưng thực chất âm “d” ở phải được phát âm là dʒ và từ này sẽ được phát âm là /prəˈsiːdʒər/ 

Một số từ đặc biệt khác trong tiếng anh có chứa các vần không phát âm khi nói (âm câm), chúng ta cũng thường hay đọcnhầm những vần này lên mà không biết chúng là những âm bị lược bỏ

7. Knowledge (n) - kiến thức, phát âm là /nɔlidʤ/ với âm “k” câm

8. Psychology (n) - tâm lí học , phát âm là [sai'kɔlədʒi] với âm “p” câm

9. Exhibition (n) - triển lãm, phát âm là/,eksi'biʃn/ với âm “h “là âm câm