Decimal numbers hay còn gọi là dạng thập phân, gồm các số như 0.04 hoặc 8%. Đây cũng là một phần thường khá hay xuất hiện trong bài thi IELTS Listening, nhưng nếu các bạn mới làm quen IELTS thì thường khó gặp trong các phần này.

1. Trước tiên chúng ta hãy cùng nghiên cứu cách đọc các số chứa dấu “.” trước:

Số 0 trước dấu “.” có thể được đọc là Zero /ˈzɪərəʊ/ hoặc Oh /əʊ/ hoặc Naught /nɔːt/ 

Số 0 sau dấy “.” thường được đọc là Oh

Dấu “.” là point /pɔɪnt/

Các chữ số sau dấu “.” được đọc lần lượt

E.g.:

0.1: Naught point one

0.01: Naught point oh one

3.123: Three point one two three

6.009: Six point zero zero nine

2. Cách đọc các số có %:

Kí hiệu % được đọc là percent. Ví dụ:

20%: twenty percent

30.7%: thirty point seven percent

3. Cách đọc các phần số (Fraction)

Phân số được tạo thành từ hai thành phần phía trên dấu gạch (tử số) và phía dưới dấu gạch (mẫu số).

Tử số được đọc như số đếm, mẫu số đọc như số thứ tự.

1/2 – one-half

1/3 – one-third

2/3 – two-thirds

1/4 – one-fourth, one-quarter

4/5 – four-fifths

99/100 – ninety-nine one hundredths, ninety-nine hundredths

Chú ý: ½ = a half, ¼ = a quarter

Ngoài ra ta cũng có thể đọc phân số với cách đọc như sau:

1/2 – one over two

1/3 – one over three

2/3 – two over three

1/4 – one over four

4/5 – four over five

99/100 – ninety-nine over one hundred