IELTS Reading: Sử dụng tiền tố – hậu tố – gốc từ đoán nghĩa từ mới - StudyLink

Gặp từ mới trong bài đọc là điều không hề hiếm thấy và ai cũng có thể gặp từ mới dù trình độ từ vựng ở level thấp hay cao vì bản thân IELTS Reading là bài test về từ vựng. Nhưng đâu là cách chúng ta xử lí các từ mới? Không ít bạn gặp từ mới là lo sợ, luống cuống vì nghĩ rằng không hiểu từ mới đó sẽ dẫn đến không hiểu trọn vẹn ý của câu. Số còn lại bình tĩnh hơn và có thể tự tin đoán nghĩa của từ mới đó và chính vì vậy vẫn có thể hoàn thành bài test nhanh chóng. Vậy số còn lại đó đã làm như thế nào? Có nhiều cách để đoán nghĩa một từ mới, và một trong những cách đó là sử dụng tiền tố – hậu tố – gốc từ để đoán nghĩa của từ mới.

Sử dụng tiền tố “prefixs”

Tiền tố là những từ hay những chữ được đặt ở đầu một từ gốc. Khi nhìn vào các tiền tố đó, chúng ta có thể dự đoán được xu hướng nghĩa của từ đó về sự phủ định, phản đối hay các chiều hướng nghĩa khác.

Dưới đây là list tổng hợp các prefixs thông dụng nhất để tạo từ trong tiếng Anh:

Prefix Meaning Example(s)
dis- Not Dishonest
un- Not unhappy, undo,
in- Not Insane, insecure
il- Not Illegal
ir- Not irrelevant
im- Not impossible
non- Not Nonsense
In/im- old Latin definition ‘into’

put into a certain condition or state (makes verbs from nouns)

Inflame, impoverish
extra- outside, beyond extraordinary, extrasensory
En- on Encase, endanger
Auto- oneself Automatic, autonomic
multi- Many multicultural
re- Again Retell
post- After postgraduate
mis- wrongly misunderstand
pro- for, on the side of pro-American
under- below, not enough underestimate
sub- below, beneath substandard
Semi Half semicircle

Ví dụ:

“Plants and animals live in communities. Communities need space. They need enough room to provide a habitat or home to population of all species. Many of the rate and endangered species in the world are in danger simply because they have no place to live. Their habitats have been turned into cities and farms.

What does the word “endanger” mean in the paragraph?”

Endanger: to cause danger: gây nguy hiểm.

Tiền tố “en-“: to put into or on (e.g. engulf, encase); to bring into the condition of (e.g. enlighten); to intensify (e.g. enrich, enrage).

Sử dụng hậu tố “suffixes”

Hậu tố là các nhóm từ gắn liền với các gốc từ, các từ hay nhóm của từ. Một hậu tố có thể cho biết từ đó ở nhóm từ nào (danh, động, tính, trạng). Hậu tố cũng có thể mở rộng nghĩa của từ.

Nếu các bạn có trong tay những kiến thức về hậu tố, điều này sẽ giúp các bạn rất nhiều trong bài đọc bởi chúng giúp các bạn sử dụng ngữ cảnh và các dòng mạch của bài đọc để đoán nghĩa của từ. 

Ví dụ 1:

“Kenedy’s father planned what each of his sons should do in life. He decided that his oldest son, Joseph, should become a politician. John was going to become a writer and teacher. However, Joseph was killed during World War II. The family wanted John Kenedy to be a political instead.

What does the word “politician” mean in the paragraph?”

Hậu tố “-ian”: a person with certain career or status or characteristics: một người với một sự nghiệp, địa vị nào đó.

Politician: a person or member of a government or law-making organization: nhà chính trị, chính khách

Ví dụ 2:

“First, the danger of leaving explains why many women stay abusive situation. Many women fear that leaving ill not stop and many intensify the abuse. Victims may also develop survival skills that focus on minimizing the risk of danger and just making it through the day, rather than planning escape. Emotional bonds with the abusive partner, the victim’s physical and mental exhaustion, or a belief that she deserves the abuse or if helpless to change the situation are also factors that keep women from leaving.

What do the following words mean in the paragraph?

  • Abusive
  • Intensify
  • Exhaustion
  • Helpless”

Hậu tố “-ive” thể hiện một tính từ, mang nghĩa “having a tendency to do or cause an action”. Hậu tố này được thêm vào sau động từ “abuse” (to use or treat someone or something wrongly or badly) để tạo nên một tính từ có nghĩa là “using or containing unkind, cruel, rude language: lạm dụng, lăng mạ, sỉ nhục.

Hậu tố “-ify” thể hiện một từ ở nhóm từ là động từ mang nghĩa “to make or become”. Được thêm sau tính từ “intense” (extreme and strong) để tạo nên một động từ “intensify” với nghĩa “to (cause to) become more intense” làm tăng cao lên, tăng cường, làm dữ dội thêm.

Hậu tố “-ion” thể hiện một danh từ với nghĩa “the action, state or process of”. “-Ion” được thêm đằng sau động từ “exhaust” (to make someone extremely tired) để tạo nên một danh từ có nghĩa “the state of being tired out”: sự cạn kiệt.

Hậu tố “-less’ thể hiện một tính từ với nghĩa “lacking, without”. Được thêm vào cuối từ danh từ“help” (process of helping someone or what you do to help someone) để tạo nên tính từ “helpless” nghĩa là “unable to look after oneself or  to act without help”: không có khả năng giúp đỡ.

Bên cạnh đó, còn có rất nhiều hậu tố phổ biến khác nữa nhé. Các bạn nên nắm vững những hậu tố này, một phần để đoán nghĩa trong bài đọc, một phần để phân biệt các loại từ. Đây sẽ là mấu chốt cho nhiều câu hỏi, làm căn cứ cho bạn tìm từ đúng trả lời cho câu hỏi.

Part of Speech the suffix changes the word to Suffix Example
Nouns -ion/tion Decision
-ance Acceptance
-ence Reference
-or Assessor
-er teacher, farmer
-ist Pianist
-ness Happiness
-ment Employment
-ant/ent student, assistant
Verbs -ise Realize
-ate Originate
-fy Terrify
-en Sweeten
-ify Purify
Adjectives -able Washable
-ible Terrible
-less Senseless
-ic Romantic
-ical Musical
-ish Childish
-ive Creative
-esque Picturesque, burlesque
-ous/ious Jealous, religious
Adverbs -wards Backwards, afterwards
-wise Otherwise, likewise
-ly Quickly

Sử dụng gốc của từ “roots”

Gốc của từ là bộ phận chính trong một từ và phụ tố là phần được thêm vào. Hiểu biết về tiền tố, hậu tố, gốc từ sẽ giúp các bạn hiểu được nghĩa của từ mới hay cách tạo nên spelling cho từ.

Bên cạnh đó, các bạn cũng cần lưu ý rằng, gốc từ cũng có thể mang nhiều nghĩa. Hơn nữa, các từ nhìn giống nhau có thể bắt nguồn từ những gốc khác nhau. Do đó, khi bạn gặp một từ mới lúc luyện tập, để chắc chắn, các bạn nên check lại nghĩa của từ mới đó nhé!

Ví dụ 1:

“Touch works mostly through the skin, your largest sense organ. It has millions of nerve endings, which are sensitive to light and heavy pressure, heat, cold, and pain, Some parts of the body, such as the hands, are crammed with nerve endings, making them more sensitive than other parts.

What does the word “sensitive” mean in the paragraph?”

Gốc từ “sens” nghĩa là “one of the natural abilities that most people have to see, heat, smell, taste, and touch things, known as the five sense. Hậu tố “-tive” được thêm vào để tạo nên tính từ “sensitive” với nghĩa “quickly to be aware of the presence of something”, dễ bị bối rối về tình cảm, nhạy cảm.

Ví dụ 2:

“Sound is created when something vibrates. When you switch on a radio, for example, it converts radio signals into movement. Although you cannot see it, the radio’s speaker vibrates rabidly, and this sends pulses of energy onto air around it. Your ears detect these pulses, and the result is what you experience as sound.

Your ears work very much like a radio set in reverse. Each of them channels the vibrating air into an opening in your skull.

What does the word “reverse” mean in the paragraph?”

Gốc từ “-verse” nghĩa là “turn” kết hợp với tiền tố “re” (back) để tạo ra một danh từ “reverse” có nghĩa là “opposite, the other way round”: đảo nghịch, trái lại.

Bên cạnh đó, các bạn có thể tham khảo các gốc từ thông dụng khác nữa nhé

ROOT MEANING EXAMPLES
-ast(er)- star asteroid, astronomy, astronaut, asterisk
-audi- hear audible, audience, auditory, auditorium
-auto- self automatic, automate, autobiography, autograph
-bene- good benefit, benign, benefactor, benevolent
-bio- life biography, biology, biodegradable, symbiotic
-chrono- time chronic, synchronize, chronicle, chronology
-dict- say dictate, diction, edict, dictionary, addict
-duc- lead, make deduce, produce, educator, conducive
-gen- give birth gene, generate, generous, generation
-geo- earth geography, geology, geometry, geopolitics
-graph- write autograph, graphic, epigraph, demographic
-jur-, -jus- law jury, justice, adjure, conjurer, justification
-log-, -logue- thought logic, obloquy, apology, dialogue, analogy
-luc-, -lum- light lucid, translucent, illuminate, elucidate
-man(u)- hand manual, manure, manicure, manipulate
-mand-, -mend- order demand, recommend, remand, mandatory
-mis-, -mit- send missile, transmission, emit, submit, permit
-omni- all omnivorous, omnipotence, omniscient
-path- feel empathy, pathetic, apathy, pathos, antipathy
-phil- love philosophy, bibliophile, philanthropy
-phon- sound phonics, telephone, euphony, microphone
-photo- light photograph, photon, photocopy, photogenic
-port- carry export, portable, rapport, deport, important
-qui(t)- quiet, rest acquit, tranquil, requiem, quiescent
-scrib-, -script- write ascribe, script, describe, transcribe, proscribe
-sens-, -sent- feel resent, sensitive, sentence, sentient
-tele- far off telecast, telephone, telekinesis, telepathy
-terr- earth terrain, territory, extraterrestrial, terrace
-vac- empty evacuate, vacate, vacancy, vacuous
-vid-, -vis- see visible, video, envisage, invisible, revision

Trên đây là một trong những cách đoán từ vô cùng thông dụng mà không kém phần hiệu quả được ứng dụng trong bài đọc. Các bạn hoàn toàn có thể áp dụng 2 cách đó trong những lúc đọc sách báo hay đọc các nguồn tài liệu tham khảo để đoán nghĩa của từ. Chúc các bạn ôn tập hiệu quả.