Mẹo học tiếng Anh - StudyLink
Ngoài cách nói: “I forget it”, chúng ta còn có những cách nào để diễn tả: “Mình đã quên rồi”? 1. I lose my train of thought Khi sự đãng trí của bạn xảy tới bất ngờ, bạn đang làm hoặc đang nói nhưng đột nhiên quên mất. Ví dụ: What am I saying? I lose my train of thought. Tôi đang nói gì thế nhỉ? Tôi quên mất rồi. 2. It slipped my mind Tương tự “forget something”, nghĩa… Xem thêm
Để được điểm cao trong bài thi IELTS Reading thì việc rèn luyện hai kĩ thuật scanning và skimming là điều tất yếu. Đặc biệt, phần đọc của bài thi IELTS không phải bài đọc hiểu để bạn có thể nắm hết được nội dung bài viết, văn phong, ngụ ý… của tác giả.  1. Skimming ✔ Skimming là phương pháp bạn chỉ tìm kiếm ý chính của bài đọc. Với skimming bạn không cần đọc toàn bộ bài mà… Xem thêm
Khá nhiều người nhầm lẫn khi sử dụng 3 từ vựng này vì chúng đều có nghĩa là “bình thường, thông thường”. Vậy cách phân biệt là gì? 1. Ordinary và Normal Normal – /ˈnɔːr.məl/ và Ordinary – /ˈɔːr.dən.er.i/ có ý nghĩa khá giống nhau, có thể dùng thay thế nhau trong hầu hết các trường hợp, chúng đều dùng để chỉ một điều gì đó bình thường, không có gì đặc biệt. Ví dụ: Arguing between family members is… Xem thêm
1. ins and outs Ý nghĩa: tường tận, rõ ràng, đồng nghĩa với “thoroughly”. Ví dụ: - I ​know how to use ​computers, but I don’t really ​understand the ins and ​outs of how they ​work. Tôi biết cách dùng máy tính, nhưng tôi không thực sự hiểu tường tận về cách nó hoạt động. 2. odd and ends Ý nghĩa: đầu thừa đuôi thẹo, linh tinh Ví dụ: - I took most of the ​big things to the new ​house, but there are… Xem thêm
Kỹ năng paraphrase là 1 kỹ năng cực kỳ cần thiết và quan trọng trong phần thi IELTS Writing cho Task 1 và cả Task 2, đặc biệt là phần Introduction khi các bạn viết câu General Statement, bạn phải paraphrase lại đề bài. Kế đến là phần IELTS Speaking, để trả lời câu hỏi cho hay và đạt điểm tốt thì các bạn phải dùng tới kỹ năng paraphrase. Các phương thức paraphrase Trước khi paraphrase, các bạn phải:… Xem thêm
Có hai sự khác nhau giữa wait và await. Khác nhau đầu tiên là về cấu trúc ngữ pháp  đi với hai động từ này. Động từ "await" phải có một tân ngữ đi kèm, ví dụ: "I am awaiting your answer"  (Tôi đang chờ đợi câu trả lời của anh/chị) Tân ngữ của "await" thường là một vật gì đó, không phải là người, và thường là trừu tượng. Vì thế bạn không thể nói là "John is awaiting me."… Xem thêm
Những người nói tiếng Anh bản xứ thích sử dụng thành ngữ khi trò chuyện, chúng cũng thường xuất hiện trong sách, chương trình TV và phim ảnh. Để hoàn thiện vốn tiếng Anh thì bạn phải thực sự tự tin khi sử dụng thành ngữ và phân biệt giữa “gãy chân” (breaking a leg) và “kéo chân ai” (pulling someone’s leg). Dưới đây là 20 thành ngữ tiếng Anh ai cũng nên biết: Under the weather Nghĩa của thành… Xem thêm
Nói quá ngắn, không mạch lạc và ngập ngừng quá nhiều là những điểm yếu mà các thí sinh hay mắc phải đối với bài thi IELTS Speaking. Speak at length & coherently (Nói có độ dài và nhất quán) là 2 tiêu chí quan trọng để đánh giá phần thi IELST Speaking của bạn có trôi chảy hay không. Ngay cả khi bạn chỉ sử dụng những từ vựng đơn giản hay mắc một vài lỗi ngữ pháp nhỏ… Xem thêm
Dưới đây là những cặp từ đồng nghĩa rất phổ biến, chúng ta cùng ôn tập lại nhé! Awful /ˈɑː.fəl/ – Terrible /ˈter.ə.bəl/ (adj): tồi tệ, xấu tệ, khủng khiếp Begin /bɪˈɡɪn/ – Commence /kəˈmens/ (v): khởi đầu, bắt đầu Beneficial /ˌben.əˈfɪʃ.əl/ – Favorable /ˈfeɪ.vər.ə.bəl/ (adj): có ích, có lợi Calm /kɑːm/ – Tranquil /ˈtræŋ.kwɪl/ (adj): lặng yên, tĩnh, thanh bình Contemporary /kənˈtem.pə.rer.i/ – Modern /ˈmɑː.dɚn/ (adj): cận đại, hiện đại Dangerous /ˈdeɪn.dʒɚ.əs/ – Perilous /ˈper.əl.əs/ (adj): nguy hiểm Delicious /dɪˈlɪʃ.əs/ – Scrumptious /ˈskrʌmp.ʃəs/ (adj): ngon Deceptive /dɪˈsep.ʃən/ – Misleading /ˌmɪsˈliː.dɪŋ/ (adj): dối trá, bịp bợm… Xem thêm
Việc học các cụm từ quen thuộc (collocations) sẽ giúp chúng ta nhanh chóng có thể ứng dụng trong giao tiếp và các bài viết. Tuy nhiên có một số cụm từ hay gây nhầm lẫn cho người học. Take advantage of & have an advantage Take advantage of: tận dụng/lợi dụng ai, cái gì Ví dụ: You should take advantage of opportunity you have. Bạn nên tận dụng cơ hội mà bạn có. Don’t take advantage of my son.… Xem thêm