"Lay" và "Lie" là hai từ rất dễ gây nhầm lẫn trong tiếng Anh do ngữ nghĩa có sự tương dồng nhất định. Có thể nói ngay cả chính người nước ngoài với ngôn ngữ bản xứ của họ là tiếng Anh như người Anh, người Mỹ, người Australia ...thì họ cũng thường nhầm lẫn trong cách dùng của 2 từ này. Vậy làm thế nào để phân biệt và dùng đúng 2 từ này? Hãy cùng học cách phân biệt và sử dụng nhé.

Nghĩa của "lay"

Lay có nghĩa là đặt, xếp thứ gì đó nằm ở vị trí tĩnh. Dưới đây là một vài ví dụ về lay trong câu hoàn chỉnh: 

- I don’t like to lay my purse on the floor. (Tôi không thích đặt túi xách xuống sàn nhà). 

- The dogs always lay their toys next to their water bowls. (Những chú chó luôn đặt đồ chơi cạnh bát nước của mình).

Nghĩa của "lie" 

Danh từ lie nghĩa là một lời nói dối. Động từ lie có nghĩa là nói dối. Ví dụ:

- Sometimes children lie to get out of trouble. (Đôi khi bọn trẻ nói dối để thoát khỏi rắc rối).

Nếu chỉ đơn giản như vậy, bạn sẽ không bao giờ nhầm lẫn giữa lay lie. Ngoài nghĩa trên, động từ lie còn có nghĩa khác là tựa lên, đặt lên, nằm nghỉ trên một vị trí bằng phẳng. Ví dụ: 

- The fat cat likes to lie in the sun. (Mèo béo thích nằm phơi nắng).

Cách dùng "lay" và "lie"

Bạn cần sử dụng tân ngữ sau động từ lay. Còn lie dù có nghĩa là nói dối hay nằm đều là nội động từ, có nghĩa nó không cần tân ngữ đi theo sau. Xem lại các ví dụ ở trên, bạn sẽ thấy lie đứng một mình, trong khi lay cần có tân ngữ (my purse, their toys) theo sau. 

Với nghĩa nói dối, động từ chia ở thì quá khứ đơn của lie đơn giản là lied. Tuy nhiên, với nghĩa nằm, quá khứ đơn của lie lay. Ví dụ:

- Yesterday, he lay down to sleep at ten o’clock. Tonight, he won’t lie down until midnight. (Hôm qua, anh ấy ngủ lúc 10 giờ. Tối nay, mãi đến nửa đêm anh ấy mới ngủ). 

Trong khi đó, quá khứ đơn của lay lại là laid. Ghi nhớ bảng chia động từ bất quy tắc dưới đây:

Hiện tại đơnQuá khứ đơnQuá khứ phân từ
lie (nằm) laylain
laylaidlaid