ielts_writing_-_paraphrase

Kỹ năng paraphrase là 1 kỹ năng cực kỳ cần thiết và quan trọng trong phần thi IELTS Writing cho Task 1 và cả Task 2, đặc biệt là phần Introduction khi các bạn viết câu General Statement, bạn phải paraphrase lại đề bài.
Kế đến là phần IELTS Speaking, để trả lời câu hỏi cho hay và đạt điểm tốt thì các bạn phải dùng tới kỹ năng paraphrase.

Các phương thức paraphrase
Trước khi paraphrase, các bạn phải:
• Đọc thật kỹ và hiểu được nghĩa của câu gốc. 
• Xác định cho được ý chính (main idea) và các từ khóa (key word). Một khi xác định được các yếu tố này thì khi paraphrase sẽ không bị sót hay sai nghĩa. 
• Xác định cấu trúc câu để khi paraphrase phải đảm bảo mối quan hệ giữa các ý chính (main idea) và ý phụ (supporting idea).

Có 3 phương thức chính để paraphrase
1) Reword (Thay đổi từ)
Thay đổi từ là thay bằng từ đồng nghĩa (synonym) để tạo nên 1 câu paraphrase. Điều này đòi hỏi các bạn phải có vốn từ vựng phong phú.
VD: The graphs below show the types of music albums purchased by people in Britain according to sex and age.

-> The bar charts represent the percentage of the British buying three different kinds of music albums in terms of gender and age.

Một số tips:

- Khi viết introduction, chuyển từ “This/These graph(s)” sang “The graph(s)”.

– Loại bỏ từ “below” vì bạn sẽ không vẽ lại biểu đồ trong bài report của mình.

– Sử dụng động từ thay thế: show = illustrate = demonstrate = indicate = represent = give information on…

2) Restructure (Thay đổi cấu trúc)
Để áp dụng được phương thức paraphrase này hiệu quả đòi hỏi các bạn phải vững văn phạm.
• Thay đổi cấu trúc câu là chuyển từ dạng chủ động (active) sang bị động (passive) hay ngược lại.
VD: You must complete all projects by July 11, 2014.
-> All projects must be completed by July 11, 2014.

• Chuyển đổi giữa các dạng từ (part of speech) như noun thành verb và ngược lại, adjective thành adverb và ngược lại.
VD: I do not know what the meaning of this word is.
-> I do not know what this word means.

• Thay đổi thì (tense) của câu.
VD1: The project is still continuing.
-> The project has not finished yet.
VD2: The future is unknown.
-> Nobody knows what will happen in the future.

3) Thay đổi cụm từ (rephrase)
• Sử dụng các cụm từ (phrase) có chủ ngữ giả (fake subject) “it” làm chủ ngữ.
VD: You should not drink too much coffee.
-> It is not a good idea to drink too much coffee.

• Dùng cấu trúc “find it + adj + to do sth” hay “find + something + adj + to do sth”
VD: Studying IELTS very difficult for me.
-> I find it very difficult to study IELTS.